Tóm tắt một số quy định của Thông tư số 57/2026/TT-BKHCN ngày 15/9/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 57/2026/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 15/09/2026, hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 (theo Quyết định số 777/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

1. Phạm vi điều chỉnh & Đối tượng áp dụng
Phạm vi: Hướng dẫn chi tiết việc quản lý, thu đóng góp và hỗ trợ cung cấp/sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.
Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông cùng các tổ chức, cá nhân thụ hưởng/liên quan.
Nguyên tắc: Hỗ trợ đúng đối tượng, không trùng lắp với các dự án khác, công khai, dân chủ và chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
2. Đóng góp tài chính của Doanh nghiệp Viễn thông
Cơ chế đóng góp: Doanh nghiệp viễn thông thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích theo công thức tính dựa trên doanh thu dịch vụ viễn thông, có xét đến các hệ số và số tháng được giảm trừ.
Hình thức & Tiến độ:Nộp theo 02 kỳ/năm (Kỳ 1: 01/01 - 30/06; Kỳ 2: 01/07 - 31/12), thời hạn chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc kỳ.
Chốt kế hoạch và dự toán hàng năm: Doanh nghiệp rà soát số liệu trước 30/09; Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt trước 15/11.
Số tiền nộp thừa/thiếu được bù trừ vào kỳ tiếp theo hoặc Quỹ hoàn trả trong vòng 15 ngày.
3. Hỗ trợ Doanh nghiệp Cung cấp Dịch vụ Viễn thông Công ích
Nội dung hỗ trợ: Bù đắp chi phí nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông (trạm phát sóng BTS, hạ tầng Internet băng rộng) tại các địa bàn khó khăn, thôn chưa có sóng di động/Internet, khu vực bãi ngang, hải đảo.
Các phương thức triển khai:Đấu thầu: Áp dụng cho các gói dịch vụ phổ cập; thời gian hỗ trợ tối đa 07 năm (84 tháng).
Đặt hàng: Doanh nghiệp nộp hồ sơ năng lực, ký hợp đồng đặt hàng với Quỹ.
Giao nhiệm vụ: Áp dụng đối với các nhiệm vụ đặc thù do Nhà nước giao.
Nghiệm thu & Giám sát: Định kỳ 06 tháng/lần, doanh nghiệp báo cáo kết quả và đo kiểm tốc độ mạng; cơ quan chuyên môn đánh giá mức độ đáp ứng để làm căn cứ thanh toán.
4. Hỗ trợ Người dân & Cơ sở Thụ hưởng Sử dụng Dịch vụ
Đối tượng được hỗ trợ:Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia.
Cơ sở giáo dục (mầm non, phổ thông), Trạm Y tế xã, điểm hỗ trợ ứng dụng CNTT cho đồng bào dân tộc thiểu số, điểm cộng đồng và chủ tàu cá/ngư dân.
Nội dung dịch vụ:Hỗ trợ sử dụng dịch vụ di động mặt đất, Internet băng rộng cố định, viễn thông vệ tinh tầm thấp, dịch vụ di động hàng hải.
Miễn phí cước tin nhắn khẩn cấp (qua tổng đài 112) và thông tin tìm kiếm cứu nạn trên biển.
Mỗi đối tượng chỉ nhận hỗ trợ qua 01 doanh nghiệp viễn thông.
Thủ tục & Quyền lợi: Danh sách đối tượng được rà soát, xác nhận trong vòng 15 ngày; người dân có quyền đề nghị chuyển đổi loại dịch vụ hoặc chuyển sang doanh nghiệp cung cấp khác.
5. Quản lý Kinh phí & Phân công Trách nhiệm
Chi quản lý: Quỹ được chi cho các hoạt động tư vấn, lập/thẩm tra dự toán, khảo sát địa bàn, kiểm tra giám sát, in ấn và vận chuyển phiếu hỗ trợ.
Trách nhiệm thực hiện:Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì quản lý, phê duyệt kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí của Quỹ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn khảo sát, lập danh sách đối tượng thụ hưởng và phối hợp kiểm tra, nghiệm thu.
Doanh nghiệp viễn thông: Báo cáo số liệu chính xác, đảm bảo chất lượng dịch vụ theo cam kết hợp đồng.
6. Hiệu lực Thi hành
Thời điểm áp dụng: Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Chuyển tiếp: Kéo dài việc hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình giai đoạn đến năm 2025 sang năm 2026 để đảm bảo tính liên tục cho doanh nghiệp và người dân.
Tấn Thành-Phòng Văn hóa-Xã hội xã Ea Wy